Toàn cảnh Làng Cổ An Nhiên: cổng làng, cây đa, đình bên sông, đồng lúa và chùa
Trò chơi tương tác trên TikTok LIVE

làng cổ an nhiên

Một làng quê Bắc Bộ xưa. Vào live là bạn thành dân làng, có tuổi, có nghề, có áo xống riêng, rồi cùng cả làng cày cấy, gặt hái theo từng vụ.

Cổng làng rêu phủ, đa già rợp bóng
Chuông chùa xa vọng, lòng người an nhiên
Lưu ý: Trò chơi phát hành không có mục đích thương mại. Tiền trong làng (đồng, quan) chỉ là điểm vui trong trò chơi, không có giá trị quy đổi, không mua bán, không trao đổi, không đổi thành tiền thật hay hàng hoá dưới bất kỳ hình thức nào.

Bắt đầuVào live là thành dân làng

Bạn không cần đăng ký gì. Khi bạn vào phòng live, bình luận hoặc thả tim, làng tự nhận bạn làm dân và cấp cho bạn một nhân vật ngẫu nhiên. Nhân vật được ghi nhớ, lần sau vào vẫn là bạn của hôm trước.

Người mới đi từ cổng làng vào, rồi tản đi khắp làng: ghé chợ, ngồi quán nước dưới gốc đa, ra giếng, lên đình, xuống bến đò, vào chùa, và ra đồng làm việc cùng mọi người.

Bản đồ làngĐường làng uốn lượn từ cổng lên chùa

Bản đồ toàn cảnh làng
  1. 1
    Cổng làngCổng gạch cổ rêu phủ, nơi mọi người bước vào.
  2. 2
    Chợ làngBên phải cổng. Quang gánh, rau quả, cá tôm.
  3. 3
    Làng nghềBên trái cổng. Thợ gốm, thợ nón.
  4. 4
    Gốc đa · Quán nước · Giếng làngChỗ các cụ ngồi chè chén, các chị gánh nước.
  5. 5
    Đình làngCạnh sông. Thầy đồ, lý trưởng, học trò.
  6. 6
    Bến đòLái đò, người đánh cá.
  7. 7
    Đồng lúaPhía trên bên trái. Nơi diễn ra vụ lúa.
  8. 8
    Ao sen · Chùa làngTrên cùng, xa xa giữa tre xanh.

Nhân vậtGià trẻ, gái trai, mỗi người một nghề

Một số dân làng: thiếu nữ áo tứ thân, cụ ông đội nón chống gậy, bé gái tóc bím, thanh niên áo chàm, bà cụ búi tóc, các bác áo nâu

Lứa tuổi và cách gọi

Bô lão (gọi là Cụ), Trung niên (Bác), Thanh niên (Anh, Chị), Thiếu niên (Cậu, Cô).

Nghề trong làng

Nông dân, thợ gốm, thợ nón, tiểu thương, lái đò, đánh cá, thợ mộc, thợ dệt, thầy đồ, thầy lang, lý trưởng, ông từ giữ đình, bà hàng nước, bà đỡ, vãi chùa, mục đồng, học trò, hái sen, chăn tằm, gánh nước.

Áo xống

Làng có 50 bộ trang phục khác nhau, mỗi bộ một tên riêng như “Cụ đồ nho”, “Thôn nữ quan họ”, “Cu tí chăn trâu”. Vào làng, bạn được chọn ngẫu nhiên một bộ hợp với tuổi và giới của nhân vật. Lứa tuổi chia theo tỉ lệ: bô lão 10%, trung niên 25%, thanh niên 40%, thiếu niên 25%; nam nữ chia đôi.

Nữ: áo tứ thân nâu non, mỡ gà, hồng đào, xanh lá mạ, cánh sen, tím hoa cà; yếm đỏ, hồng, trắng, vàng, xanh lam; thắt lưng bao; váy đụp đen; khăn mỏ quạ, nón quai thao, nón lá, khăn vấn, tóc bím.
Nam: áo cánh nâu, chàm, trắng ngà; áo the đen với khăn xếp cho các cụ, các bác; nón lá, khăn đầu rìu, tóc trái đào cho các cậu bé. Cụ ông có râu bạc và gậy.

Tủ đồ: mua, thuê, thay quần áo

Mỗi người có một tủ đồ riêng gồm áo, quần/yếm, nón/khăn và giày dép (chân đất, dép cói, dép mo cau, guốc mộc, giày vải, hài thêu). Vào Kho đồ của bạn → mục Tủ đồ: bấm vào món để mặc thử trên hình, bấm Mặc là nhân vật trên live thay đồ ngay. Mua giữ mãi trong tủ; Thuê bằng 1/5 giá, mặc 1 tiếng rồi tự trả; Bán lại được nửa giá. Đồ thường 15–60 đồng, đồ đẹp 80–150 đồng, đồ sang (nón quai thao, áo the, áo tứ thân hồng sen) 200 đồng.

Trên live gõ cũng được: mặc nón lá, thuê guốc mộc, mua đồ khăn vấn, bán đồ áo the đen. Tủ đồ chỉ thay quần áo; muốn đổi tuổi, giới tính, nghề thì dùng đổi nhân vật bên dưới.

Đổi nhân vật

Chọn bộ mình thích trong 50 bộ dưới đây rồi gõ đổi nhân vật 23 (thay 23 bằng số bộ). Màn hình hiện xem trước bộ đó, bạn gõ xác nhận trong 60 giây thì mới đổi và trừ phí 300 đồng. Đổi ý thì gõ huỷ. Mỗi người một tuần được đổi một lần. Tuổi, giới và nghề đi theo bộ bạn chọn.

Bộ 1
1 Cụ đồ nho
Bô lão · Nam
Bộ 2
2 Cụ từ giữ đình
Bô lão · Nam
Bộ 3
3 Cụ ông làm vườn
Bô lão · Nam
Bộ 4
4 Cụ ông ngồi câu
Bô lão · Nam
Bộ 5
5 Lý trưởng
Trung niên · Nam
Bộ 6
6 Bác phó cả
Trung niên · Nam
Bộ 7
7 Bác thợ cày
Trung niên · Nam
Bộ 8
8 Bác lái buôn
Trung niên · Nam
Bộ 9
9 Bác thợ mộc
Trung niên · Nam
Bộ 10
10 Bác đánh cá
Trung niên · Nam
Bộ 11
11 Trai cày
Thanh niên · Nam
Bộ 12
12 Trai chài lưới
Thanh niên · Nam
Bộ 13
13 Anh thợ rèn
Thanh niên · Nam
Bộ 14
14 Anh chăn vịt
Thanh niên · Nam
Bộ 15
15 Anh học trò
Thanh niên · Nam
Bộ 16
16 Anh lái đò
Thanh niên · Nam
Bộ 17
17 Anh thợ gốm
Thanh niên · Nam
Bộ 18
18 Anh phu gánh
Thanh niên · Nam
Bộ 19
19 Anh đi hội
Thanh niên · Nam
Bộ 20
20 Cu tí chăn trâu
Thiếu niên · Nam
Bộ 21
21 Cu tí thả diều
Thiếu niên · Nam
Bộ 22
22 Cậu học trò nhỏ
Thiếu niên · Nam
Bộ 23
23 Cậu bé bắt cá
Thiếu niên · Nam
Bộ 24
24 Cậu bé đi chợ
Thiếu niên · Nam
Bộ 25
25 Cụ bà têm trầu
Bô lão · Nữ
Bộ 26
26 Cụ bà lên chùa
Bô lão · Nữ
Bộ 27
27 Cụ bà bán nước
Bô lão · Nữ
Bộ 28
28 Cụ bà dệt vải
Bô lão · Nữ
Bộ 29
29 Bác gái bán hàng
Trung niên · Nữ
Bộ 30
30 Bác gái cấy lúa
Trung niên · Nữ
Bộ 31
31 Bác gái nuôi tằm
Trung niên · Nữ
Bộ 32
32 Bác gái nấu cỗ
Trung niên · Nữ
Bộ 33
33 Bác gái đi lễ
Trung niên · Nữ
Bộ 34
34 Bác gái buôn vải
Trung niên · Nữ
Bộ 35
35 Bác gái mò cua
Trung niên · Nữ
Bộ 36
36 Thôn nữ quan họ
Thanh niên · Nữ
Bộ 37
37 Cô hái dâu
Thanh niên · Nữ
Bộ 38
38 Cô bán hoa
Thanh niên · Nữ
Bộ 39
39 Cô gánh lúa
Thanh niên · Nữ
Bộ 40
40 Cô dệt lụa
Thanh niên · Nữ
Bộ 41
41 Cô đi hội xuân
Thanh niên · Nữ
Bộ 42
42 Cô hái chè
Thanh niên · Nữ
Bộ 43
43 Cô thôn nữ
Thanh niên · Nữ
Bộ 44
44 Cô bán bánh đa
Thanh niên · Nữ
Bộ 45
45 Cô đào hát chèo
Thanh niên · Nữ
Bộ 46
46 Bé tóc bím
Thiếu niên · Nữ
Bộ 47
47 Bé hái rau
Thiếu niên · Nữ
Bộ 48
48 Bé chăn ngỗng
Thiếu niên · Nữ
Bộ 49
49 Bé múa sen
Thiếu niên · Nữ
Bộ 50
50 Bé đi chợ
Thiếu niên · Nữ

Vụ lúaBốn vụ, cả làng cùng làm

Cây lúa sống theo vòng đời thật. Một vụ lúa kéo dài 1 tháng làng (30 ngày làng, khoảng 7,5 ngày thật), ruộng lớn dần qua từng ngày. Mỗi ngày dân làng ra đồng vào buổi sáng (5 giờ làng, khoảng 6 phút thật), trưa trồng màu (12 – 14 giờ), chiều ra chợ (14 giờ, khoảng 5 phút thật), cuối chiều chăn nuôi (17 – 19 giờ).

Ngày làngViệcCây lúa
1 – 2Vụ 1 · Làm đấtruộng bùn vừa cày
3 – 4Vụ 2 · Cấy lúamạ non
5 – 25Vụ 3 · Chăm lúa: làm cỏ, tát nước, bắt sâu, bón phân, đuổi chim (mỗi sáng một việc)xanh non → xanh đậm → trổ bông (ngày 18) → ngả vàng (ngày 23)
26 – 28Vụ 4 · Thu hoạchlúa chín vàng
29 – 30Phơi thóc, nghỉgốc rạ
Ruộng bùn vừa cày
Vụ 1 · Làm đấtGõ cày
Ruộng đang cấy mạ
Vụ 2 · Cấy lúaGõ cấy
Lúa xanh dày
Vụ 3 · Chăm lúaGõ làm cỏ
Lúa chín vàng đang gặt
Vụ 4 · Thu hoạchGõ gặt

Tiền công tính theo phút làm thật

Vào live là bạn tự tham gia vụ đang diễn ra. Bạn làm bao nhiêu phút thì nhận công bấy nhiêu, trả vào cuối mỗi buổi làm. Gõ @me để xem việc đang làm, phần trăm công buổi này và tiến độ vụ lúa. Ai vào muộn làm ít phút thì nhận ít hơn. Nếu đã đăng ký vụ lúa rồi rời phòng live (10 phút không bình luận, thả tim hay tặng quà), phần thời gian vắng mặt trong các buổi làm vẫn được tính nhưng chỉ 50%. Khi quay lại phòng, phần thu hoạch này được cộng ngay vào hầu bao và tính vào thưởng được mùa.

Lứa tuổiCông mỗi phútThưởng được mùa (cuối vụ, theo số phút góp công)
Thanh niên, Trung niên0,5 đồng10 đồng
Bô lão0,4 đồng7 đồng
Thiếu niên0,25 đồng5 đồng

Tiền công làm đồng tối đa 600 đồng mỗi tháng. Khi đồng đông người, ruộng hiện tối đa 14 người một lúc và luân phiên 20 giây một lượt; người đang ẩn vẫn được tính công.

Trồng màu & phơi thócTrưa ra vườn, cuối tháng phơi thóc

Mỗi trưa từ 12 giờ làng (khoảng 5 phút thật) cả làng ra vườn trồng màu. Gõ trồng màu (hoặc tưới rau, hái rau, hái đậu) để tham gia. Ngày hái rau cứ 2 phút được 1 bó rau, ngày hái đậu được 1 rổ đậu; các ngày gieo hạt, tưới rau, nhổ cỏ, bắc giàn được tiền công.

Sáng ngày 29 và 30 mỗi tháng, sau khi gặt xong, cả làng phơi thóc (ngày 29, làm 10 phút được 1 thúng thóc) và xay lúa, giã gạo (ngày 30, làm 10 phút được 1 đấu gạo). Gõ phơi thóc để tham gia.

Nhận chăm cây của riêng mình

Nhận chăm cây lúc nào cũng được, không cần chờ buổi trồng màu. Ngoài giờ chung gõ /trongrau để ra vườn chăm cây mình. Ở vườn rau, mỗi người được nhận chăm tối đa 3 cây. Cây đứng cố định một chỗ trong vườn, trên cây có thanh lớn kèm tên bạn. Đến buổi trồng màu hoặc khi gõ /trongrau, nhân vật của bạn tự đi tới chỗ cây mình để chăm, cây lớn nhanh gấp 3. Đủ 100% thì làng tự thu hoạch vào kho, đem bán ở chợ phiên (gõ /bando rau để bán hết).

LệnhHạt giốngThu hoạchLớn đủCó chăm sóc
/trongcai3 đồng3 bó rau30 phút thật10 phút
/trongdau4 đồng3 rổ đậu45 phút thật15 phút
/trongbi6 đồng2 quả bí60 phút thật20 phút

Gõ cây để xem cây mình lớn tới đâu.

Ngày chợ phiên (ngày thứ 7 mỗi tuần), chợ họp từ 12 giờ (khoảng 10 phút thật) và bán đồ được giá hơn ngày thường: 70% giá mua thay vì 50%.

Chăn nuôiXong chợ ra trang trại, nhận nuôi con của mình

Ngay sau buổi chợ (14 giờ 20 làng; ngày chợ phiên thì 12 giờ 40), cả làng ra trang trại khoảng 5 phút thật, trừ ngày hội. Gõ chăn nuôi (hoặc cho gà, chăn trâu, cho cá, tát ao) để tham gia. Công tính theo phút như làm đồng, người lớn được nhiều hơn trẻ nhỏ.

Việc trong ngàyLàm đủ 2 phút được
Cho gà ăn, nhặt trứng1 chục trứng
Chăn vịt1 chục trứng
Cho lợn ănTiền công
Chăn trâu, tắm trâuTiền công
Cho cá ănTiền công
Tát ao bắt cá (ngày 15 và 30 mỗi tháng)1 xâu cá

Việc đổi theo từng ngày làng, dòng chữ chạy trên live báo trước. Trứng và cá vào kho riêng. Trứng để dành bán ở chợ phiên, cá bán ở chợ lúc nào cũng được, hoặc đem tặng nhau.

Nhận nuôi con của riêng mình

Nhận nuôi lúc nào cũng được, không cần chờ buổi chăn nuôi. Ở trang trại, mỗi người được nhận nuôi tối đa 3 con (lợn đen hoặc lợn trắng chỉ 1 con). Đã nhận thì nuôi tới lúc thu hoạch. Mỗi lần bạn vào trang trại (buổi chăn nuôi hoặc /chamsoc), con của bạn đi theo đứng cạnh bạn, trên đầu có thanh lớn kèm tên bạn. Đủ 100% thì làng tự thu hoạch đưa con vật vào kho của bạn. Đến chợ phiên gõ /bando gà, /bando lợn (hoặc bán gà) là bán hết con đó trong kho lấy tiền.

LệnhCon giốngLớn đủCó chăm sóc
/nuoiga10 đồng60 phút thật20 phút
/nuoivit10 đồng60 phút thật20 phút
/nuoingan15 đồng90 phút thật30 phút
/nuoilon40 đồng180 phút thật60 phút
/nuoilontrang40 đồng180 phút thật60 phút

Ra chuồng gõ /chamsoc hoặc đi buổi chăn nuôi chung thì vật nuôi lớn nhanh gấp 3. /chamsoc còn được công 0,25 đồng/phút, 15 phút được 1 chục trứng. Gõ vật nuôi để xem con mình lớn tới đâu.

Đố vui dân gianĐoán đúng có thưởng

Lúc làng rảnh, cứ vài phút làng lại ra một câu đố dân gian trên màn hình và đọc to. Bà con có 90 giây để gõ đáp án vào bình luận, chỉ cần đúng ý chính (ví dụ "con ruồi" hay "ruồi" đều được). Ai đoán đúng đầu tiên thì có thưởng, làng đọc tên người đó cùng đáp án rồi đóng câu đố. Hết giờ mà chưa ai đoán ra thì làng đọc đáp án.

Tiền & cấp bậcĐồng, quan và Top Phú Hộ

Tiền làng tính bằng đồng và quan, 1 quan bằng 1.000 đồng. Tiền đến từ việc làm trong làng và từ quà tặng trên live (1 bông hồng tính 5 đồng, quà lớn nhân theo giá trị). Thả tim cũng được tính: 100 lần thả tim = 1 đồng, mỗi người tối đa 30 đồng mỗi ngày làng. Hầu bao không hiện công khai; gõ tiền thì bong bóng trên đầu nhân vật cho bạn xem.

Huy hiệuDanh hiệuHầu bao từ
A1Dân làng0
A2Dân khá350 đồng
A3Tiểu chủ1 quan 750 đồng
A4Điền chủ7 quan
A5Phú hộ35 quan
A6Bá hộ140 quan

Huy hiệu hiện cạnh tên dưới chân nhân vật. Bảng Top Phú Hộ góc phải màn hình xếp năm người có hầu bao lớn nhất.

Việc riêngNgoài giờ làm chung, tự chọn chỗ ngồi làm

Khi làng không có việc chung (ra đồng, họp chợ), ai muốn kiếm thêm thì gõ lệnh của một điểm làm cố định. Nhân vật tự đi tới đúng chỗ đó và ngồi làm. Ở lại bao nhiêu phút tính công bấy nhiêu phút. Gõ /nghi để thôi. Làm ban đêm (0 – 5 giờ và 19 – 24 giờ làng) được thêm 20% công.

LệnhViệcChỗ làmCông mỗi phút (người lớn)
/laidoLái đòBến đò0,35 đồng
/thorenThợ rènLò rèn0,4 đồng
/bannuocBán nướcQuán nước gốc đa0,3 đồng
/banhangBuôn bánChợ làng0,35 đồng
/namgomNặn gốmLàng nghề0,35 đồng
/chamnonChằm nónLàng nghề0,3 đồng
/ganhnuocGánh nướcGiếng làng0,25 đồng
/daychuDạy chữSân đình0,3 đồng
/caucaCâu cá (được xâu cá, cá chép, hiếm có cá chép vàng)Hồ câu0,15 đồng
/chamsocChăm vật nuôi (15 phút được 1 chục trứng)Chuồng trại0,25 đồng
/trongrauTrồng rau (15 phút được 1 bó rau)Vườn rau0,3 đồng

Thả đèn trời

Gõ /thaden (đèn nhỏ, 5 đồng), /thadenvua (15 đồng) hoặc /thadento (đèn to, 40 đồng). Cả làng chuyển sang trời đêm, đèn trời bay kín màn hình từ dưới lên trong khoảng 90–120 giây. Đèn của bạn mang tên bạn kèm một lời ước, làng đọc tên chúc phúc. Ai thả thêm trong lúc đèn đang bay thì đèn bay cùng đợt đó. Lễ thả đèn trời của làng diễn ra cố định tối thứ 7 (ngày chợ phiên) lúc 21 giờ làng, làng nhắc trước lúc 20 giờ 30.

Câu cá ở hồ làng

Gõ /cauca (hoặc câu cá, đi câu) là nhân vật ra hồ, ngồi ghế đẩu ven bờ thả câu. Cứ chừng 1–2 phút phao lại động: có khi sổng, có khi được xâu cá, may thì được cá chép, hiếm lắm mới được cá chép vàng (cả làng đọc tên khen). Cá vào kho, bán ở chợ lúc nào cũng được. Ngồi câu vẫn có chút công theo phút.

Quán nước gốc đa

Dưới gốc đa đầu làng có quán chè xanh. Gõ uống chè (1 đồng) là nhân vật ra quán, ngồi ghế đẩu nâng bát chè khoảng 3 phút. Ai đang đứng bán (/bannuoc) thì ngoài tiền công theo phút, mỗi bát chè khách uống được thêm 1 đồng.

Người lớn được công cao hơn trẻ nhỏ. Khi việc chung bắt đầu thì việc riêng tự dừng và trả công. Quá 10 phút không tương tác trên live cũng tự nghỉ.

Đồ & chợLàm ra của, mua bán, tặng nhau

Mỗi dân làng có một kho đồ riêng. Thu hoạch xong vụ lúa được thóc theo số phút góp công (10 phút một thúng). Làm việc riêng 15 phút được một món: thợ rèn ra liềm, thợ gốm ra chum, chằm nón ra nón lá, lái đò thả lưới ra cá, quán nước ra gói chè.

MónGiá muaBán lại
Bó rau4 đồng2 đồng
Gói chè6 đồng3 đồng
Rổ đậu6 đồng3 đồng
Chục trứng8 đồng4 đồng
Thúng thóc10 đồng5 đồng
Xâu cá12 đồng6 đồng
Đấu gạo15 đồng7 đồng
Nón lá20 đồng10 đồng
Chum gốm30 đồng15 đồng
Liềm40 đồng20 đồng

Rau, đậu, trứng chỉ bán được ở chợ phiên (ngày thứ 7 mỗi tuần). Chợ ngày thường là nơi đi mua đồ và kiếm tiền: gõ /banhang ngồi buôn bán, hoặc vào buổi chợ chung lúc 14 giờ làng.

Muốn xem kho của mình, bấm nút Kho đồ của bạn ở thanh trên cùng. Đăng nhập bằng ID TikTok của bạn. Lần đầu bấm «Lần đầu / quên mật khẩu», gõ xác minh kho 1234 (4 số trang đưa) vào bình luận live bằng chính nick của bạn, rồi đặt mật khẩu riêng. Mã dân làng của bạn chỉ hiện trong trang kho, không hiện trên live. Chỉ xem được khi làng đang mở. Chỉ gõ câu xác minh khi chính bạn đang đăng nhập, không gõ theo lời người khác dù được hứa quà.

Cho tiền và tặng đồ cho nhau không mất phí. Tất cả chỉ là đồ và điểm trong trò chơi, không đổi ra tiền thật.

Lệnh gõGõ vào bình luận trên live

GõTác dụng
@me · @tôiHiện hồ sơ dân làng của bạn giữa màn hình 30 giây. Mỗi người một tiếng xem một lần; nhiều người thì xếp hàng, một phút một hồ sơ.
nv · thẻXem lại thẻ dân làng.
tiền · hầu baoBong bóng hiện hầu bao và cấp bậc trên đầu nhân vật.
cày · cấy · làm cỏ · gặt · ra đồngĐi ra đồng làm ngay.
cho @tên 50 · tặng @tên 1 quanCho dân làng khác tiền làng từ hầu bao của mình. Tối thiểu 5 đồng, mỗi người cho tối đa 1 quan mỗi ngày làng. Chỉ là điểm trong trò chơi, không đổi ra tiền thật.
/laido · /thoren · /bannuoc · /banhang · /namgom · /chamnon · /ganhnuoc · /daychuViệc riêng ở điểm cố định, chỉ làm được khi làng không có việc chung. Gõ lệnh là nhân vật tự đi tới đúng chỗ, ngồi làm ở đó. Ở lại bao nhiêu phút tính công bấy nhiêu phút. Gõ /nghi để thôi.
khoXem kho đồ cá nhân trong bong bóng.
mua 2 cá · bán 3 thóc · /bando lợnMua bán ở chợ làng. Bán lại chỉ được nửa giá mua (mua 10 đồng, bán còn 5 đồng). Bán không ghi số (bán gà, /bando lợn) là bán hết món đó trong kho.
tặng @tên 2 cáTặng đồ trong kho cho dân làng khác, không mất phí.
đổi nhân vật 23 → xác nhậnĐổi sang bộ số 23 (1–50, xem mục Đổi nhân vật), xem trước rồi xác nhận, phí 300 đồng, một tuần một lần.

Giờ & lịch làngMột ngày trong làng bằng sáu giờ thật

Một ngày thật trôi qua bốn ngày trong làng. Đồng hồ góc phải hiện giờ làng, tháng, ngày, buổi, việc đang diễn ra, số ngày còn lại tới chợ phiên và hội làng, kèm giờ và ngày thật. Cảnh làng sáng tối theo giờ làng, tiếng làng quê cũng đổi theo: gà gáy chim hót buổi sáng, ve kêu buổi trưa, ếch nhái và dế về đêm, xen tiếng sáo trúc, đàn tranh, đàn bầu.

Việc trong ngày

Giờ làngThời gian thậtViệc
0 – 5 giờ75 phútĐêm: làm việc riêng, công +20%
5 giờ – 5 giờ 246 phútRa đồng (vụ lúa) · ngày 29–30: phơi thóc, xay lúa
5 giờ 24 – 12 giờkhoảng 99 phútLàm việc riêng
12 giờ – 12 giờ 205 phútTrồng màu: gieo hạt, tưới rau, bắc giàn, hái rau, hái đậu
12 giờ 20 – 14 giờkhoảng 25 phútLàm việc riêng (vd. /trongrau ra vườn)
14 giờ – 14 giờ 205 phútRa chợ · ngày chợ phiên: chợ từ 12 giờ, khoảng 10 phút
14 giờ 20 – 14 giờ 405 phútRa trang trại: chăn nuôi, nhận nuôi gà vịt ngan lợn
14 giờ 40 – 19 giờkhoảng 65 phútLàm việc riêng (vd. /chamsoc ra chuồng)
19 – 24 giờ75 phútTối: làm việc riêng, công +20%
21 giờ thứ 7khoảng 2 phútLễ thả đèn trời cả làng

Lịch tuần và tháng

Chu kỳThời gian thậtSự kiện
Vụ lúa1 tháng làng (~7,5 ngày)Làm đất, cấy, chăm, thu hoạch theo vòng đời cây lúa; có thưởng được mùa
Tuần làng (7 ngày)khoảng 42 giờChợ phiên vào ngày thứ 7: cả làng ra chợ
Tháng làng (30 ngày)khoảng 7,5 ngàyHội làng ngày 10 ở sân đình; mùng một và rằm lên chùa thắp hương

Hỗ trợHỏi Mõ Làng trên Telegram

Mã QR mở bot Mõ Làng trên Telegram

Mõ Làng trả lời cách chơi bất cứ lúc nào, nhận báo lỗi và góp ý để chuyển cho trưởng làng. Quét mã bằng camera điện thoại, hoặc bấm t.me/lcannhienbot.

Gõ /ma 123456 (thay bằng mã dân làng của bạn) để trưởng làng dễ tra khi bạn báo lỗi. Mõ Làng không bao giờ hỏi mật khẩu của bạn.

Sắp cóLàng còn đang dựng tiếp

Cảnh riêng cho chuồng trại, quán nước, làng nghề, giếng làng và sân đình, hội làng mở trò chơi dân gian. Trang này cập nhật dần theo từng phần mới của làng.