Một làng quê Bắc Bộ xưa. Vào live là bạn thành dân làng, có tuổi, có nghề, có áo xống riêng, rồi cùng cả làng cày cấy, gặt hái theo từng vụ.
Bạn không cần đăng ký gì. Khi bạn vào phòng live, bình luận hoặc thả tim, làng tự nhận bạn làm dân và cấp cho bạn một nhân vật ngẫu nhiên. Nhân vật được ghi nhớ, lần sau vào vẫn là bạn của hôm trước.
Người mới đi từ cổng làng vào, rồi tản đi khắp làng: ghé chợ, ngồi quán nước dưới gốc đa, ra giếng, lên đình, xuống bến đò, vào chùa, và ra đồng làm việc cùng mọi người.


Bô lão (gọi là Cụ), Trung niên (Bác), Thanh niên (Anh, Chị), Thiếu niên (Cậu, Cô).
Nông dân, thợ gốm, thợ nón, tiểu thương, lái đò, đánh cá, thợ mộc, thợ dệt, thầy đồ, thầy lang, lý trưởng, ông từ giữ đình, bà hàng nước, bà đỡ, vãi chùa, mục đồng, học trò, hái sen, chăn tằm, gánh nước.
Làng có 50 bộ trang phục khác nhau, mỗi bộ một tên riêng như “Cụ đồ nho”, “Thôn nữ quan họ”, “Cu tí chăn trâu”. Vào làng, bạn được chọn ngẫu nhiên một bộ hợp với tuổi và giới của nhân vật. Lứa tuổi chia theo tỉ lệ: bô lão 10%, trung niên 25%, thanh niên 40%, thiếu niên 25%; nam nữ chia đôi.
Nữ: áo tứ thân nâu non, mỡ gà, hồng đào, xanh lá mạ, cánh sen, tím hoa cà; yếm đỏ, hồng, trắng, vàng, xanh lam; thắt lưng bao; váy đụp đen; khăn mỏ quạ, nón quai thao, nón lá, khăn vấn, tóc bím.
Nam: áo cánh nâu, chàm, trắng ngà; áo the đen với khăn xếp cho các cụ, các bác; nón lá, khăn đầu rìu, tóc trái đào cho các cậu bé. Cụ ông có râu bạc và gậy.
Mỗi người có một tủ đồ riêng gồm áo, quần/yếm, nón/khăn và giày dép (chân đất, dép cói, dép mo cau, guốc mộc, giày vải, hài thêu). Vào Kho đồ của bạn → mục Tủ đồ: bấm vào món để mặc thử trên hình, bấm Mặc là nhân vật trên live thay đồ ngay. Mua giữ mãi trong tủ; Thuê bằng 1/5 giá, mặc 1 tiếng rồi tự trả; Bán lại được nửa giá. Đồ thường 15–60 đồng, đồ đẹp 80–150 đồng, đồ sang (nón quai thao, áo the, áo tứ thân hồng sen) 200 đồng.
Trên live gõ cũng được: mặc nón lá, thuê guốc mộc, mua đồ khăn vấn, bán đồ áo the đen. Tủ đồ chỉ thay quần áo; muốn đổi tuổi, giới tính, nghề thì dùng đổi nhân vật bên dưới.
Chọn bộ mình thích trong 50 bộ dưới đây rồi gõ đổi nhân vật 23 (thay 23 bằng số bộ). Màn hình hiện xem trước bộ đó, bạn gõ xác nhận trong 60 giây thì mới đổi và trừ phí 300 đồng. Đổi ý thì gõ huỷ. Mỗi người một tuần được đổi một lần. Tuổi, giới và nghề đi theo bộ bạn chọn.


















































Cây lúa sống theo vòng đời thật. Một vụ lúa kéo dài 1 tháng làng (30 ngày làng, khoảng 7,5 ngày thật), ruộng lớn dần qua từng ngày. Mỗi ngày dân làng ra đồng vào buổi sáng (5 giờ làng, khoảng 6 phút thật), trưa trồng màu (12 – 14 giờ), chiều ra chợ (14 giờ, khoảng 5 phút thật), cuối chiều chăn nuôi (17 – 19 giờ).
| Ngày làng | Việc | Cây lúa |
|---|---|---|
| 1 – 2 | Vụ 1 · Làm đất | ruộng bùn vừa cày |
| 3 – 4 | Vụ 2 · Cấy lúa | mạ non |
| 5 – 25 | Vụ 3 · Chăm lúa: làm cỏ, tát nước, bắt sâu, bón phân, đuổi chim (mỗi sáng một việc) | xanh non → xanh đậm → trổ bông (ngày 18) → ngả vàng (ngày 23) |
| 26 – 28 | Vụ 4 · Thu hoạch | lúa chín vàng |
| 29 – 30 | Phơi thóc, nghỉ | gốc rạ |

cày
cấy
làm cỏ
gặtVào live là bạn tự tham gia vụ đang diễn ra. Bạn làm bao nhiêu phút thì nhận công bấy nhiêu, trả vào cuối mỗi buổi làm. Gõ @me để xem việc đang làm, phần trăm công buổi này và tiến độ vụ lúa. Ai vào muộn làm ít phút thì nhận ít hơn. Nếu đã đăng ký vụ lúa rồi rời phòng live (10 phút không bình luận, thả tim hay tặng quà), phần thời gian vắng mặt trong các buổi làm vẫn được tính nhưng chỉ 50%. Khi quay lại phòng, phần thu hoạch này được cộng ngay vào hầu bao và tính vào thưởng được mùa.
| Lứa tuổi | Công mỗi phút | Thưởng được mùa (cuối vụ, theo số phút góp công) |
|---|---|---|
| Thanh niên, Trung niên | 0,5 đồng | 10 đồng |
| Bô lão | 0,4 đồng | 7 đồng |
| Thiếu niên | 0,25 đồng | 5 đồng |
Tiền công làm đồng tối đa 600 đồng mỗi tháng. Khi đồng đông người, ruộng hiện tối đa 14 người một lúc và luân phiên 20 giây một lượt; người đang ẩn vẫn được tính công.
Mỗi trưa từ 12 giờ làng (khoảng 5 phút thật) cả làng ra vườn trồng màu. Gõ trồng màu (hoặc tưới rau, hái rau, hái đậu) để tham gia. Ngày hái rau cứ 2 phút được 1 bó rau, ngày hái đậu được 1 rổ đậu; các ngày gieo hạt, tưới rau, nhổ cỏ, bắc giàn được tiền công.
Sáng ngày 29 và 30 mỗi tháng, sau khi gặt xong, cả làng phơi thóc (ngày 29, làm 10 phút được 1 thúng thóc) và xay lúa, giã gạo (ngày 30, làm 10 phút được 1 đấu gạo). Gõ phơi thóc để tham gia.
Nhận chăm cây lúc nào cũng được, không cần chờ buổi trồng màu. Ngoài giờ chung gõ /trongrau để ra vườn chăm cây mình. Ở vườn rau, mỗi người được nhận chăm tối đa 3 cây. Cây đứng cố định một chỗ trong vườn, trên cây có thanh lớn kèm tên bạn. Đến buổi trồng màu hoặc khi gõ /trongrau, nhân vật của bạn tự đi tới chỗ cây mình để chăm, cây lớn nhanh gấp 3. Đủ 100% thì làng tự thu hoạch vào kho, đem bán ở chợ phiên (gõ /bando rau để bán hết).
| Lệnh | Hạt giống | Thu hoạch | Lớn đủ | Có chăm sóc |
|---|---|---|---|---|
/trongcai | 3 đồng | 3 bó rau | 30 phút thật | 10 phút |
/trongdau | 4 đồng | 3 rổ đậu | 45 phút thật | 15 phút |
/trongbi | 6 đồng | 2 quả bí | 60 phút thật | 20 phút |
Gõ cây để xem cây mình lớn tới đâu.
Ngày chợ phiên (ngày thứ 7 mỗi tuần), chợ họp từ 12 giờ (khoảng 10 phút thật) và bán đồ được giá hơn ngày thường: 70% giá mua thay vì 50%.
Ngay sau buổi chợ (14 giờ 20 làng; ngày chợ phiên thì 12 giờ 40), cả làng ra trang trại khoảng 5 phút thật, trừ ngày hội. Gõ chăn nuôi (hoặc cho gà, chăn trâu, cho cá, tát ao) để tham gia. Công tính theo phút như làm đồng, người lớn được nhiều hơn trẻ nhỏ.
| Việc trong ngày | Làm đủ 2 phút được |
|---|---|
| Cho gà ăn, nhặt trứng | 1 chục trứng |
| Chăn vịt | 1 chục trứng |
| Cho lợn ăn | Tiền công |
| Chăn trâu, tắm trâu | Tiền công |
| Cho cá ăn | Tiền công |
| Tát ao bắt cá (ngày 15 và 30 mỗi tháng) | 1 xâu cá |
Việc đổi theo từng ngày làng, dòng chữ chạy trên live báo trước. Trứng và cá vào kho riêng. Trứng để dành bán ở chợ phiên, cá bán ở chợ lúc nào cũng được, hoặc đem tặng nhau.
Nhận nuôi lúc nào cũng được, không cần chờ buổi chăn nuôi. Ở trang trại, mỗi người được nhận nuôi tối đa 3 con (lợn đen hoặc lợn trắng chỉ 1 con). Đã nhận thì nuôi tới lúc thu hoạch. Mỗi lần bạn vào trang trại (buổi chăn nuôi hoặc /chamsoc), con của bạn đi theo đứng cạnh bạn, trên đầu có thanh lớn kèm tên bạn. Đủ 100% thì làng tự thu hoạch đưa con vật vào kho của bạn. Đến chợ phiên gõ /bando gà, /bando lợn (hoặc bán gà) là bán hết con đó trong kho lấy tiền.
| Lệnh | Con giống | Lớn đủ | Có chăm sóc |
|---|---|---|---|
/nuoiga | 10 đồng | 60 phút thật | 20 phút |
/nuoivit | 10 đồng | 60 phút thật | 20 phút |
/nuoingan | 15 đồng | 90 phút thật | 30 phút |
/nuoilon | 40 đồng | 180 phút thật | 60 phút |
/nuoilontrang | 40 đồng | 180 phút thật | 60 phút |
Ra chuồng gõ /chamsoc hoặc đi buổi chăn nuôi chung thì vật nuôi lớn nhanh gấp 3. /chamsoc còn được công 0,25 đồng/phút, 15 phút được 1 chục trứng. Gõ vật nuôi để xem con mình lớn tới đâu.
Lúc làng rảnh, cứ vài phút làng lại ra một câu đố dân gian trên màn hình và đọc to. Bà con có 90 giây để gõ đáp án vào bình luận, chỉ cần đúng ý chính (ví dụ "con ruồi" hay "ruồi" đều được). Ai đoán đúng đầu tiên thì có thưởng, làng đọc tên người đó cùng đáp án rồi đóng câu đố. Hết giờ mà chưa ai đoán ra thì làng đọc đáp án.
Tiền làng tính bằng đồng và quan, 1 quan bằng 1.000 đồng. Tiền đến từ việc làm trong làng và từ quà tặng trên live (1 bông hồng tính 5 đồng, quà lớn nhân theo giá trị). Thả tim cũng được tính: 100 lần thả tim = 1 đồng, mỗi người tối đa 30 đồng mỗi ngày làng. Hầu bao không hiện công khai; gõ tiền thì bong bóng trên đầu nhân vật cho bạn xem.
| Huy hiệu | Danh hiệu | Hầu bao từ |
|---|---|---|
| A1 | Dân làng | 0 |
| A2 | Dân khá | 350 đồng |
| A3 | Tiểu chủ | 1 quan 750 đồng |
| A4 | Điền chủ | 7 quan |
| A5 | Phú hộ | 35 quan |
| A6 | Bá hộ | 140 quan |
Huy hiệu hiện cạnh tên dưới chân nhân vật. Bảng Top Phú Hộ góc phải màn hình xếp năm người có hầu bao lớn nhất.
Khi làng không có việc chung (ra đồng, họp chợ), ai muốn kiếm thêm thì gõ lệnh của một điểm làm cố định. Nhân vật tự đi tới đúng chỗ đó và ngồi làm. Ở lại bao nhiêu phút tính công bấy nhiêu phút. Gõ /nghi để thôi. Làm ban đêm (0 – 5 giờ và 19 – 24 giờ làng) được thêm 20% công.
| Lệnh | Việc | Chỗ làm | Công mỗi phút (người lớn) |
|---|---|---|---|
/laido | Lái đò | Bến đò | 0,35 đồng |
/thoren | Thợ rèn | Lò rèn | 0,4 đồng |
/bannuoc | Bán nước | Quán nước gốc đa | 0,3 đồng |
/banhang | Buôn bán | Chợ làng | 0,35 đồng |
/namgom | Nặn gốm | Làng nghề | 0,35 đồng |
/chamnon | Chằm nón | Làng nghề | 0,3 đồng |
/ganhnuoc | Gánh nước | Giếng làng | 0,25 đồng |
/daychu | Dạy chữ | Sân đình | 0,3 đồng |
/cauca | Câu cá (được xâu cá, cá chép, hiếm có cá chép vàng) | Hồ câu | 0,15 đồng |
/chamsoc | Chăm vật nuôi (15 phút được 1 chục trứng) | Chuồng trại | 0,25 đồng |
/trongrau | Trồng rau (15 phút được 1 bó rau) | Vườn rau | 0,3 đồng |
Gõ /thaden (đèn nhỏ, 5 đồng), /thadenvua (15 đồng) hoặc /thadento (đèn to, 40 đồng). Cả làng chuyển sang trời đêm, đèn trời bay kín màn hình từ dưới lên trong khoảng 90–120 giây. Đèn của bạn mang tên bạn kèm một lời ước, làng đọc tên chúc phúc. Ai thả thêm trong lúc đèn đang bay thì đèn bay cùng đợt đó. Lễ thả đèn trời của làng diễn ra cố định tối thứ 7 (ngày chợ phiên) lúc 21 giờ làng, làng nhắc trước lúc 20 giờ 30.
Gõ /cauca (hoặc câu cá, đi câu) là nhân vật ra hồ, ngồi ghế đẩu ven bờ thả câu. Cứ chừng 1–2 phút phao lại động: có khi sổng, có khi được xâu cá, may thì được cá chép, hiếm lắm mới được cá chép vàng (cả làng đọc tên khen). Cá vào kho, bán ở chợ lúc nào cũng được. Ngồi câu vẫn có chút công theo phút.
Dưới gốc đa đầu làng có quán chè xanh. Gõ uống chè (1 đồng) là nhân vật ra quán, ngồi ghế đẩu nâng bát chè khoảng 3 phút. Ai đang đứng bán (/bannuoc) thì ngoài tiền công theo phút, mỗi bát chè khách uống được thêm 1 đồng.
Người lớn được công cao hơn trẻ nhỏ. Khi việc chung bắt đầu thì việc riêng tự dừng và trả công. Quá 10 phút không tương tác trên live cũng tự nghỉ.
Mỗi dân làng có một kho đồ riêng. Thu hoạch xong vụ lúa được thóc theo số phút góp công (10 phút một thúng). Làm việc riêng 15 phút được một món: thợ rèn ra liềm, thợ gốm ra chum, chằm nón ra nón lá, lái đò thả lưới ra cá, quán nước ra gói chè.
| Món | Giá mua | Bán lại |
|---|---|---|
| Bó rau | 4 đồng | 2 đồng |
| Gói chè | 6 đồng | 3 đồng |
| Rổ đậu | 6 đồng | 3 đồng |
| Chục trứng | 8 đồng | 4 đồng |
| Thúng thóc | 10 đồng | 5 đồng |
| Xâu cá | 12 đồng | 6 đồng |
| Đấu gạo | 15 đồng | 7 đồng |
| Nón lá | 20 đồng | 10 đồng |
| Chum gốm | 30 đồng | 15 đồng |
| Liềm | 40 đồng | 20 đồng |
Rau, đậu, trứng chỉ bán được ở chợ phiên (ngày thứ 7 mỗi tuần). Chợ ngày thường là nơi đi mua đồ và kiếm tiền: gõ /banhang ngồi buôn bán, hoặc vào buổi chợ chung lúc 14 giờ làng.
Muốn xem kho của mình, bấm nút Kho đồ của bạn ở thanh trên cùng. Đăng nhập bằng ID TikTok của bạn. Lần đầu bấm «Lần đầu / quên mật khẩu», gõ xác minh kho 1234 (4 số trang đưa) vào bình luận live bằng chính nick của bạn, rồi đặt mật khẩu riêng. Mã dân làng của bạn chỉ hiện trong trang kho, không hiện trên live. Chỉ xem được khi làng đang mở. Chỉ gõ câu xác minh khi chính bạn đang đăng nhập, không gõ theo lời người khác dù được hứa quà.
Cho tiền và tặng đồ cho nhau không mất phí. Tất cả chỉ là đồ và điểm trong trò chơi, không đổi ra tiền thật.
| Gõ | Tác dụng |
|---|---|
@me · @tôi | Hiện hồ sơ dân làng của bạn giữa màn hình 30 giây. Mỗi người một tiếng xem một lần; nhiều người thì xếp hàng, một phút một hồ sơ. |
nv · thẻ | Xem lại thẻ dân làng. |
tiền · hầu bao | Bong bóng hiện hầu bao và cấp bậc trên đầu nhân vật. |
cày · cấy · làm cỏ · gặt · ra đồng | Đi ra đồng làm ngay. |
cho @tên 50 · tặng @tên 1 quan | Cho dân làng khác tiền làng từ hầu bao của mình. Tối thiểu 5 đồng, mỗi người cho tối đa 1 quan mỗi ngày làng. Chỉ là điểm trong trò chơi, không đổi ra tiền thật. |
/laido · /thoren · /bannuoc · /banhang · /namgom · /chamnon · /ganhnuoc · /daychu | Việc riêng ở điểm cố định, chỉ làm được khi làng không có việc chung. Gõ lệnh là nhân vật tự đi tới đúng chỗ, ngồi làm ở đó. Ở lại bao nhiêu phút tính công bấy nhiêu phút. Gõ /nghi để thôi. |
kho | Xem kho đồ cá nhân trong bong bóng. |
mua 2 cá · bán 3 thóc · /bando lợn | Mua bán ở chợ làng. Bán lại chỉ được nửa giá mua (mua 10 đồng, bán còn 5 đồng). Bán không ghi số (bán gà, /bando lợn) là bán hết món đó trong kho. |
tặng @tên 2 cá | Tặng đồ trong kho cho dân làng khác, không mất phí. |
đổi nhân vật 23 → xác nhận | Đổi sang bộ số 23 (1–50, xem mục Đổi nhân vật), xem trước rồi xác nhận, phí 300 đồng, một tuần một lần. |
Một ngày thật trôi qua bốn ngày trong làng. Đồng hồ góc phải hiện giờ làng, tháng, ngày, buổi, việc đang diễn ra, số ngày còn lại tới chợ phiên và hội làng, kèm giờ và ngày thật. Cảnh làng sáng tối theo giờ làng, tiếng làng quê cũng đổi theo: gà gáy chim hót buổi sáng, ve kêu buổi trưa, ếch nhái và dế về đêm, xen tiếng sáo trúc, đàn tranh, đàn bầu.
| Giờ làng | Thời gian thật | Việc |
|---|---|---|
| 0 – 5 giờ | 75 phút | Đêm: làm việc riêng, công +20% |
| 5 giờ – 5 giờ 24 | 6 phút | Ra đồng (vụ lúa) · ngày 29–30: phơi thóc, xay lúa |
| 5 giờ 24 – 12 giờ | khoảng 99 phút | Làm việc riêng |
| 12 giờ – 12 giờ 20 | 5 phút | Trồng màu: gieo hạt, tưới rau, bắc giàn, hái rau, hái đậu |
| 12 giờ 20 – 14 giờ | khoảng 25 phút | Làm việc riêng (vd. /trongrau ra vườn) |
| 14 giờ – 14 giờ 20 | 5 phút | Ra chợ · ngày chợ phiên: chợ từ 12 giờ, khoảng 10 phút |
| 14 giờ 20 – 14 giờ 40 | 5 phút | Ra trang trại: chăn nuôi, nhận nuôi gà vịt ngan lợn |
| 14 giờ 40 – 19 giờ | khoảng 65 phút | Làm việc riêng (vd. /chamsoc ra chuồng) |
| 19 – 24 giờ | 75 phút | Tối: làm việc riêng, công +20% |
| 21 giờ thứ 7 | khoảng 2 phút | Lễ thả đèn trời cả làng |
| Chu kỳ | Thời gian thật | Sự kiện |
|---|---|---|
| Vụ lúa | 1 tháng làng (~7,5 ngày) | Làm đất, cấy, chăm, thu hoạch theo vòng đời cây lúa; có thưởng được mùa |
| Tuần làng (7 ngày) | khoảng 42 giờ | Chợ phiên vào ngày thứ 7: cả làng ra chợ |
| Tháng làng (30 ngày) | khoảng 7,5 ngày | Hội làng ngày 10 ở sân đình; mùng một và rằm lên chùa thắp hương |
Mõ Làng trả lời cách chơi bất cứ lúc nào, nhận báo lỗi và góp ý để chuyển cho trưởng làng. Quét mã bằng camera điện thoại, hoặc bấm t.me/lcannhienbot.
Gõ /ma 123456 (thay bằng mã dân làng của bạn) để trưởng làng dễ tra khi bạn báo lỗi. Mõ Làng không bao giờ hỏi mật khẩu của bạn.
Cảnh riêng cho chuồng trại, quán nước, làng nghề, giếng làng và sân đình, hội làng mở trò chơi dân gian. Trang này cập nhật dần theo từng phần mới của làng.