Bắt đầuVào live là thành dân làng
Bạn không cần đăng ký gì. Khi bạn vào phòng live, bình luận hoặc thả tim, làng tự nhận bạn làm dân và cấp cho bạn một nhân vật ngẫu nhiên. Nhân vật được ghi nhớ, lần sau vào vẫn là bạn của hôm trước.
Người mới đi từ cổng làng vào, rồi tản đi khắp làng: ghé chợ, ngồi quán nước dưới gốc đa, ra giếng, lên đình, xuống bến đò, vào chùa, và ra đồng làm việc cùng mọi người.
Bản đồ làngĐường làng uốn lượn từ cổng lên chùa

- 1Cổng làngCổng gạch cổ rêu phủ, nơi mọi người bước vào.
- 2Chợ làngBên phải cổng. Quang gánh, rau quả, cá tôm.
- 3Làng nghềBên trái cổng. Thợ gốm, thợ nón.
- 4Gốc đa · Quán nước · Giếng làngChỗ các cụ ngồi chè chén, các chị gánh nước.
- 5Đình làngCạnh sông. Thầy đồ, lý trưởng, học trò.
- 6Bến đòLái đò, người đánh cá.
- 7Đồng lúaPhía trên bên trái. Nơi diễn ra vụ lúa.
- 8Ao sen · Chùa làngTrên cùng, xa xa giữa tre xanh.
Nhân vậtGià trẻ, gái trai, mỗi người một nghề

Lứa tuổi và cách gọi
Bô lão (gọi là Cụ), Trung niên (Bác), Thanh niên (Anh, Chị), Thiếu niên (Cậu, Cô).
Nghề trong làng
Nông dân, thợ gốm, thợ nón, tiểu thương, lái đò, đánh cá, thợ mộc, thợ dệt, thầy đồ, thầy lang, lý trưởng, ông từ giữ đình, bà hàng nước, bà đỡ, vãi chùa, mục đồng, học trò, hái sen, chăn tằm, gánh nước.
Áo xống
Nữ: áo tứ thân nâu non, mỡ gà, hồng đào, xanh lá mạ, cánh sen, tím hoa cà; yếm đỏ, hồng, trắng, vàng, xanh lam; thắt lưng bao; váy đụp đen; khăn mỏ quạ, nón quai thao, nón lá, khăn vấn, tóc bím.
Nam: áo cánh nâu, chàm, trắng ngà; áo the đen với khăn xếp cho các cụ, các bác; nón lá, khăn đầu rìu, tóc trái đào cho các cậu bé. Cụ ông có râu bạc và gậy.
Đổi nhân vật
Gõ đổi nhân vật để được cấp nhân vật khác. Phí 100 đồng, mỗi người một tuần được đổi một lần.
Vụ lúaBốn vụ, cả làng cùng làm
Cây lúa sống theo vòng đời thật. Một vụ lúa kéo dài 1 tháng làng (30 ngày làng, khoảng 7,5 ngày thật), ruộng lớn dần qua từng ngày. Mỗi ngày dân làng ra đồng vào buổi sáng (5 – 10 giờ làng), buổi chiều (13 – 17 giờ làng) ra chợ.
| Ngày làng | Việc | Cây lúa |
|---|---|---|
| 1 – 2 | Vụ 1 · Làm đất | ruộng bùn vừa cày |
| 3 – 4 | Vụ 2 · Cấy lúa | mạ non |
| 5 – 25 | Vụ 3 · Chăm lúa: làm cỏ, tát nước, bắt sâu, bón phân, đuổi chim (mỗi sáng một việc) | xanh non → xanh đậm → trổ bông (ngày 18) → ngả vàng (ngày 23) |
| 26 – 28 | Vụ 4 · Thu hoạch | lúa chín vàng |
| 29 – 30 | Phơi thóc, nghỉ | gốc rạ |

cày
cấy
làm cỏ
gặtTiền công tính theo phút làm thật
Vào live là bạn tự tham gia vụ đang diễn ra. Bạn làm bao nhiêu phút thì nhận công bấy nhiêu, trả vào cuối mỗi buổi làm. Gõ @me để xem việc đang làm, phần trăm công buổi này và tiến độ vụ lúa. Ai vào muộn làm ít phút thì nhận ít hơn. Nếu 10 phút không bình luận, thả tim hay tặng quà, nhân vật về nghỉ và ngừng tính phút.
| Lứa tuổi | Công mỗi phút | Thưởng được mùa (cuối vụ, theo số phút góp công) |
|---|---|---|
| Thanh niên, Trung niên | 0,5 đồng | 10 đồng |
| Bô lão | 0,4 đồng | 7 đồng |
| Thiếu niên | 0,25 đồng | 5 đồng |
Tiền công làm đồng tối đa 600 đồng mỗi tháng. Khi đồng đông người, ruộng hiện tối đa 14 người một lúc và luân phiên 20 giây một lượt; người đang ẩn vẫn được tính công.
Tiền & cấp bậcĐồng, quan và Top Phú Hộ
Tiền làng tính bằng đồng và quan, 1 quan bằng 1.000 đồng. Tiền đến từ việc làm trong làng và từ quà tặng trên live (1 bông hồng tính 5 đồng, quà lớn nhân theo giá trị). Hầu bao không hiện công khai; gõ tiền thì bong bóng trên đầu nhân vật cho bạn xem.
| Huy hiệu | Danh hiệu | Hầu bao từ |
|---|---|---|
| A1 | Dân làng | 0 |
| A2 | Dân khá | 350 đồng |
| A3 | Tiểu chủ | 1 quan 750 đồng |
| A4 | Điền chủ | 7 quan |
| A5 | Phú hộ | 35 quan |
| A6 | Bá hộ | 140 quan |
Huy hiệu hiện cạnh tên dưới chân nhân vật. Bảng Top Phú Hộ góc phải màn hình xếp năm người có hầu bao lớn nhất.
Lệnh gõGõ vào bình luận trên live
| Gõ | Tác dụng |
|---|---|
@me · @tôi | Hiện hồ sơ dân làng của bạn giữa màn hình 30 giây. Mỗi người một tiếng xem một lần; nhiều người thì xếp hàng, một phút một hồ sơ. |
nv · thẻ | Xem lại thẻ dân làng. |
tiền · hầu bao | Bong bóng hiện hầu bao và cấp bậc trên đầu nhân vật. |
cày · cấy · làm cỏ · gặt · ra đồng | Đi ra đồng làm ngay. |
đổi nhân vật · đổi nv | Đổi nhân vật khác, phí 100 đồng, một tuần một lần. |
Giờ & lịch làngMột ngày trong làng bằng sáu giờ thật
Một ngày thật trôi qua bốn ngày trong làng. Đồng hồ góc phải hiện giờ làng, tháng, ngày, buổi, việc đang diễn ra, số ngày còn lại tới chợ phiên và hội làng, kèm giờ và ngày thật. Cảnh làng sáng tối theo giờ làng, tiếng làng quê cũng đổi theo: gà gáy chim hót buổi sáng, ve kêu buổi trưa, ếch nhái và dế về đêm, xen tiếng sáo trúc, đàn tranh, đàn bầu.
Việc trong ngày
| Giờ làng | Dân làng thường ở |
|---|---|
| 5 – 10 giờ | Sáng: ra đồng, ra chợ, gánh nước giếng |
| 10 – 13 giờ | Trưa: nghỉ quán nước, ngồi gốc đa |
| 13 – 17 giờ | Chiều: làng nghề, bến đò, ra đồng |
| 17 – 19 giờ | Hoàng hôn: lùa trâu, ra ao, về xóm |
| 19 – 24 giờ | Tối: ra đình nghe kể chuyện |
| 0 – 5 giờ | Đêm: dân về xóm nghỉ |
Lịch tuần và tháng
| Chu kỳ | Thời gian thật | Sự kiện |
|---|---|---|
| Vụ lúa | 1 tháng làng (~7,5 ngày) | Làm đất, cấy, chăm, thu hoạch theo vòng đời cây lúa; có thưởng được mùa |
| Tuần làng (7 ngày) | khoảng 42 giờ | Chợ phiên vào ngày thứ 7: cả làng ra chợ |
| Tháng làng (30 ngày) | khoảng 7,5 ngày | Hội làng ngày 10 ở sân đình; mùng một và rằm lên chùa thắp hương |
Sắp cóLàng còn đang dựng tiếp
Việc riêng và tiền công cho chợ phiên, hội làng, làng nghề nặn gốm chằm nón, bến đò thả lưới, đình làng mở hội, quán nước kể chuyện. Trang này cập nhật dần theo từng phần mới của làng.