Toàn cảnh Làng Cổ An Nhiên: cổng làng, cây đa, đình bên sông, đồng lúa và chùa
Trò chơi tương tác trên TikTok LIVE

làng cổ an nhiên

Một làng quê Bắc Bộ xưa. Vào live là bạn thành dân làng, có tuổi, có nghề, có áo xống riêng, rồi cùng cả làng cày cấy, gặt hái theo từng vụ.

Cổng làng rêu phủ, đa già rợp bóng
Chuông chùa xa vọng, lòng người an nhiên
Lưu ý: Trò chơi phát hành không có mục đích thương mại. Tiền trong làng (đồng, quan) chỉ là điểm vui trong trò chơi, không có giá trị quy đổi, không mua bán, không trao đổi, không đổi thành tiền thật hay hàng hoá dưới bất kỳ hình thức nào.

Bắt đầuVào live là thành dân làng

Bạn không cần đăng ký gì. Khi bạn vào phòng live, bình luận hoặc thả tim, làng tự nhận bạn làm dân và cấp cho bạn một nhân vật ngẫu nhiên. Nhân vật được ghi nhớ, lần sau vào vẫn là bạn của hôm trước.

Người mới đi từ cổng làng vào, rồi tản đi khắp làng: ghé chợ, ngồi quán nước dưới gốc đa, ra giếng, lên đình, xuống bến đò, vào chùa, và ra đồng làm việc cùng mọi người.

Bản đồ làngĐường làng uốn lượn từ cổng lên chùa

Bản đồ toàn cảnh làng
  1. 1
    Cổng làngCổng gạch cổ rêu phủ, nơi mọi người bước vào.
  2. 2
    Chợ làngBên phải cổng. Quang gánh, rau quả, cá tôm.
  3. 3
    Làng nghềBên trái cổng. Thợ gốm, thợ nón.
  4. 4
    Gốc đa · Quán nước · Giếng làngChỗ các cụ ngồi chè chén, các chị gánh nước.
  5. 5
    Đình làngCạnh sông. Thầy đồ, lý trưởng, học trò.
  6. 6
    Bến đòLái đò, người đánh cá.
  7. 7
    Đồng lúaPhía trên bên trái. Nơi diễn ra vụ lúa.
  8. 8
    Ao sen · Chùa làngTrên cùng, xa xa giữa tre xanh.

Nhân vậtGià trẻ, gái trai, mỗi người một nghề

Một số dân làng: thiếu nữ áo tứ thân, cụ ông đội nón chống gậy, bé gái tóc bím, thanh niên áo chàm, bà cụ búi tóc, các bác áo nâu

Lứa tuổi và cách gọi

Bô lão (gọi là Cụ), Trung niên (Bác), Thanh niên (Anh, Chị), Thiếu niên (Cậu, Cô).

Nghề trong làng

Nông dân, thợ gốm, thợ nón, tiểu thương, lái đò, đánh cá, thợ mộc, thợ dệt, thầy đồ, thầy lang, lý trưởng, ông từ giữ đình, bà hàng nước, bà đỡ, vãi chùa, mục đồng, học trò, hái sen, chăn tằm, gánh nước.

Áo xống

Nữ: áo tứ thân nâu non, mỡ gà, hồng đào, xanh lá mạ, cánh sen, tím hoa cà; yếm đỏ, hồng, trắng, vàng, xanh lam; thắt lưng bao; váy đụp đen; khăn mỏ quạ, nón quai thao, nón lá, khăn vấn, tóc bím.
Nam: áo cánh nâu, chàm, trắng ngà; áo the đen với khăn xếp cho các cụ, các bác; nón lá, khăn đầu rìu, tóc trái đào cho các cậu bé. Cụ ông có râu bạc và gậy.

Đổi nhân vật

Gõ đổi nhân vật để được cấp nhân vật khác. Phí 100 đồng, mỗi người một tuần được đổi một lần.

Vụ lúaBốn vụ, cả làng cùng làm

Cây lúa sống theo vòng đời thật. Một vụ lúa kéo dài 1 tháng làng (30 ngày làng, khoảng 7,5 ngày thật), ruộng lớn dần qua từng ngày. Mỗi ngày dân làng ra đồng vào buổi sáng (5 – 10 giờ làng), buổi chiều (13 – 17 giờ làng) ra chợ.

Ngày làngViệcCây lúa
1 – 2Vụ 1 · Làm đấtruộng bùn vừa cày
3 – 4Vụ 2 · Cấy lúamạ non
5 – 25Vụ 3 · Chăm lúa: làm cỏ, tát nước, bắt sâu, bón phân, đuổi chim (mỗi sáng một việc)xanh non → xanh đậm → trổ bông (ngày 18) → ngả vàng (ngày 23)
26 – 28Vụ 4 · Thu hoạchlúa chín vàng
29 – 30Phơi thóc, nghỉgốc rạ
Ruộng bùn vừa cày
Vụ 1 · Làm đấtGõ cày
Ruộng đang cấy mạ
Vụ 2 · Cấy lúaGõ cấy
Lúa xanh dày
Vụ 3 · Chăm lúaGõ làm cỏ
Lúa chín vàng đang gặt
Vụ 4 · Thu hoạchGõ gặt

Tiền công tính theo phút làm thật

Vào live là bạn tự tham gia vụ đang diễn ra. Bạn làm bao nhiêu phút thì nhận công bấy nhiêu, trả vào cuối mỗi buổi làm. Gõ @me để xem việc đang làm, phần trăm công buổi này và tiến độ vụ lúa. Ai vào muộn làm ít phút thì nhận ít hơn. Nếu 10 phút không bình luận, thả tim hay tặng quà, nhân vật về nghỉ và ngừng tính phút.

Lứa tuổiCông mỗi phútThưởng được mùa (cuối vụ, theo số phút góp công)
Thanh niên, Trung niên0,5 đồng10 đồng
Bô lão0,4 đồng7 đồng
Thiếu niên0,25 đồng5 đồng

Tiền công làm đồng tối đa 600 đồng mỗi tháng. Khi đồng đông người, ruộng hiện tối đa 14 người một lúc và luân phiên 20 giây một lượt; người đang ẩn vẫn được tính công.

Tiền & cấp bậcĐồng, quan và Top Phú Hộ

Tiền làng tính bằng đồng và quan, 1 quan bằng 1.000 đồng. Tiền đến từ việc làm trong làng và từ quà tặng trên live (1 bông hồng tính 5 đồng, quà lớn nhân theo giá trị). Hầu bao không hiện công khai; gõ tiền thì bong bóng trên đầu nhân vật cho bạn xem.

Huy hiệuDanh hiệuHầu bao từ
A1Dân làng0
A2Dân khá350 đồng
A3Tiểu chủ1 quan 750 đồng
A4Điền chủ7 quan
A5Phú hộ35 quan
A6Bá hộ140 quan

Huy hiệu hiện cạnh tên dưới chân nhân vật. Bảng Top Phú Hộ góc phải màn hình xếp năm người có hầu bao lớn nhất.

Lệnh gõGõ vào bình luận trên live

GõTác dụng
@me · @tôiHiện hồ sơ dân làng của bạn giữa màn hình 30 giây. Mỗi người một tiếng xem một lần; nhiều người thì xếp hàng, một phút một hồ sơ.
nv · thẻXem lại thẻ dân làng.
tiền · hầu baoBong bóng hiện hầu bao và cấp bậc trên đầu nhân vật.
cày · cấy · làm cỏ · gặt · ra đồngĐi ra đồng làm ngay.
đổi nhân vật · đổi nvĐổi nhân vật khác, phí 100 đồng, một tuần một lần.

Giờ & lịch làngMột ngày trong làng bằng sáu giờ thật

Một ngày thật trôi qua bốn ngày trong làng. Đồng hồ góc phải hiện giờ làng, tháng, ngày, buổi, việc đang diễn ra, số ngày còn lại tới chợ phiên và hội làng, kèm giờ và ngày thật. Cảnh làng sáng tối theo giờ làng, tiếng làng quê cũng đổi theo: gà gáy chim hót buổi sáng, ve kêu buổi trưa, ếch nhái và dế về đêm, xen tiếng sáo trúc, đàn tranh, đàn bầu.

Việc trong ngày

Giờ làngDân làng thường ở
5 – 10 giờSáng: ra đồng, ra chợ, gánh nước giếng
10 – 13 giờTrưa: nghỉ quán nước, ngồi gốc đa
13 – 17 giờChiều: làng nghề, bến đò, ra đồng
17 – 19 giờHoàng hôn: lùa trâu, ra ao, về xóm
19 – 24 giờTối: ra đình nghe kể chuyện
0 – 5 giờĐêm: dân về xóm nghỉ

Lịch tuần và tháng

Chu kỳThời gian thậtSự kiện
Vụ lúa1 tháng làng (~7,5 ngày)Làm đất, cấy, chăm, thu hoạch theo vòng đời cây lúa; có thưởng được mùa
Tuần làng (7 ngày)khoảng 42 giờChợ phiên vào ngày thứ 7: cả làng ra chợ
Tháng làng (30 ngày)khoảng 7,5 ngàyHội làng ngày 10 ở sân đình; mùng một và rằm lên chùa thắp hương

Sắp cóLàng còn đang dựng tiếp

Việc riêng và tiền công cho chợ phiên, hội làng, làng nghề nặn gốm chằm nón, bến đò thả lưới, đình làng mở hội, quán nước kể chuyện. Trang này cập nhật dần theo từng phần mới của làng.